Bạn đang tìm kiếm cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung một cách tự tin và chuyên nghiệp? Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn từ những bước cơ bản nhất, cách tạo ấn tượng tốt trong giao tiếp hàng ngày, đến những tình huống cụ thể như phỏng vấn hay gặp gỡ bạn bè mới.
Đặc biệt, Mychinese sẽ chỉ ra những lỗi thường gặp cần tránh và cách mở rộng kỹ năng tiếng Trung để bạn có thể giới thiệu bản thân một cách lưu loát và hiệu quả.
Hãy cùng khám phá bí quyết chinh phục tiếng Trung và tạo dựng ấn tượng tốt đẹp trong mọi tình huống giao tiếp giới thiệu một cách dễ dàng nhất nhé.

1. Những mẫu câu thông dụng khi giới thiệu về bản thân bằng tiếng Trung cho người mới bắt đầu
1.1 Giới thiệu, chào hỏi xã giao
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
| 你/您好 | nǐ hǎo/nín hǎo | Xin chào (您好) thường dùng trong trường hợp trang trọng , hoặc với những người lớn tuổi |
| 你们好 | nǐmen hǎo | Chào các bạn |
| 大家好 | dàjiā hǎo | Chào mọi người |
| 早上好 / 中午好/ 晚上好 | zǎoshang hǎo/ zhōngwǔhǎo/ wǎnshang hǎo | Chào buổi sáng Chào buổi trưa Chào buổi tối |
| 早安 | zǎo'ān | Chào buổi sáng (早安)thường dùng khi bạn với ai đó thật sự thân thiết , thân mật |
– Thông thường chào hỏi đơn giản nhất và hay dùng nhất là:你好 / 大家好
1.2 Xin giới thiệu về bản thân:
Giới thiệu bản thân có ý nghĩa gì: giới thiệu bản thân là một cách thể hiện bản thân mình với mọi người xung quanh về ưu, nhược điểm.
我先介绍一下儿,我是: (Trước tiên tôi xin giới thiệu về bản thân, tôi là:)
Ví dụ:
- 我先介绍一下儿,我是明英 – Wǒ xiān jièshào yīxiàr, wǒ shì Míngyīng (Trước tiên tôi xin giới thiệu về bản thân, tôi là Minh Anh.)
- 我来自我介绍一下儿 ,我是:(Tôi giới thiệu một chút về bản thân, tôi là 🙂
Khi chúng ta giới thiệu về bản thân xong, chúng ta sẽ giới thiệu về họ tên của mình với cấu trúc: 我是 /我叫 / 我的名字是 – Wǒ shì/Wǒ jiào/Wǒ de míngzi shì (Tôi tên là…)
Ngoài ra, nếu bạn đã biết họ tên của mình, có thể giới thiệu như sau:
- 我姓高叫明英 (Wǒ xìng Gāo jiào Míngyīng) – Tôi họ Cao, tên là Minh Anh.
- 我姓谢叫芳草 (Wǒ xìng Xiè jiào Fāngcǎo ) – Tôi họ Tạ, tên là Phương Thảo.
- 我姓黄叫心英 (Wǒ xìng Huáng jiào Xīnyīng) – Tôi họ Hoàng, tên là Tâm Anh.
- 我的名字是秋兰 (Wǒ de míngzi shì Qiūlán) – Tên của tôi là Thu Lan.
- 我叫美玲 (Wǒ jiào Měilíng) – Tôi là Mỹ Linh.
- 我是小刘 (Wǒ shì Xiǎo Liú) – Tôi là Tiểu Lưu.
1.3 Giới thiệu về tuổi tác
Để cho xưng hô tiện hơn thì bạn cần cho đối phương biết tuổi của mình, như vậy sẽ dễ phân biệt vai vế với người đối diện. Bạn có thể dùng những mẫu câu sau đây:
Giới thiệu bằng tuổi
- 我今年十八岁 (wǒ jīnnián shíbā suì) – Năm nay tôi 18 tuổi
- 我今年二十多岁了 (wǒ jīnnián èrshí duō suì le) – Năm nay mình hơn 20 tuổi rồi
- 我差不多二十岁了 (wǒ chàbuduō èrshí suìle) – Tôi gần 20 tuổi rồi
- 我年龄和你一样大 (wǒ niánlíng hé nǐ yīyàng dà) – Tuổi tôi bằng tuổi bạn
Giới thiệu bằng năm sinh
- 我是2001年出生的 (Wǒ shì 2001 nián chūshēng de) – Tôi sinh năm 2001
- 我是1999年出生的 (Wǒ shì 1999 nián chūshēng de) – Tôi sinh năm 1999
Giới thiệu bằng con giáp
- 我属蛇 (Wǒ shǔ shé ) – Mình tuổi con rắn
- 我属老虎 ( Wǒ shǔ lǎohǔ) – Mình tuổi con hổ
1.4 Giới thiệu về nơi sinh, quê quán, quốc tịch
Quê quán, nơi sinh sống hay quốc tịch là những vấn đề thường được hỏi đến, đặc biệt nếu bạn là một người sang du học, làm việc, sinh sống ở nước ngoài thì việc giới thiệu vô cùng cần thiết. Có thể giới thiệu như sau:
Giới thiệu về quê quán, quốc tịch: 我的老家是…/ 我来自…/ 我出生于 /我是 + tên quê quán…人: Wǒ de lǎojiā shì…/ Wǒ láizì…/ Wǒ chūshēng yú… Quê tôi ở…/ Tôi đến từ… / Tôi sinh ra tại…/ Tôi là người….
Ví dụ:
- 我是越南人 (wǒ shì Yuènán rén) – Tôi là người Việt Nam
- 我来自越南 (Wǒ láizì Yuènán) – Mình đến từ Việt Nam
- 我的老家是北宁 / 我来自北宁/ 我出生于北宁 (Wǒ de lǎojiā shì Běiníng/ wǒ láizì Běiníng/wǒ chūshēng yú Běiníng) – (Quê tôi ở Bắc Ninh / Tôi đến từ Bắc Ninh / Tôi sinh ra tại Bắc Ninh)
1.5 Giới thiệu về nơi sinh sống:
- 现在我住在中国上海 (Xiànzài wǒ zhù zài Zhōngguó Shànghǎi) – Hiện nay tôi sống ở Thượng Hải, Trung Quốc.
- 我曾经住在北京(Wǒ céngjīng zhù zài Běijīng)- Tôi đã từng sống ở Bắc Kinh.
- 我在河内住过四年 ( Wǒ zài Hénèi zhùguò sì nián) – Tôi đã từng sống ở Hà Nội bốn năm.
1.6 Giới thiệu về học vấn, nghề nghiệp
Phần này thường tập trung vào loại công việc bạn làm hoặc trình độ học vấn, chẳng hạn như khi bạn giới thiệu với đối phương về bản thân hay trong một cuộc phỏng vấn, sau đó khi bạn giới thiệu hoàn cảnh của bản thân, đó là về công việc bạn làm, kinh nghiệm làm việc,… Bạn phải có vốn từ vựng về nghề nghiệp khá tốt để có thể giới thiệu trôi chảy phần này.
Dưới đây là một số mẫu cấu trúc câu giới thiệu về học vấn, nghề nghiệp:
- 现在我是小学生。 (Xiànzài wǒ shì xiǎoxuésheng) Hiện tại tôi là học sinh tiểu học.
- 现在我是中学生。(Xiànzài wǒ shì zhōngxuésheng) Hiện tại tôi là học sinh trung học.
- 我是高中学生了 。(Wǒ shì gāozhōngxuésheng le ) Tôi là học sinh cấp ba rồi ( học sinh trung học phổ thông.)
- 我是大学生 了。 (wǒ shì dàxuésheng le) Tôi là sinh viên Đại học rồi.
- 我是河内国家大学二年级的学生 。(Wǒ shì Hénèi guójiā dàxué èr niánjí de xuésheng ) Tôi là sinh viên năm thứ 2 đại học Quốc Gia Hà Nội.
- 我在河内百科大学学习。 (wǒ zài Hénèi bǎikē dàxué xuéxí ) Tôi đang học tại trường đại học Bách khoa Hà Nội.
- 我的工作是警察。( wǒ de gōngzuò shì jǐngchá) Công việc của tôi là cảnh sát.
- 我是工程师。 (wǒ shì gōngchéngshī ) Tôi là kỹ sư.
- 最近我在找工作。( zuìjìn wǒ zài zhǎo gōngzuò) Gần đây tôi đang tìm việc.
- 现在我还没找到工作。(xiànzài wǒ hái méi zhǎodào gōngzuò) Hiện tại tôi vẫn chưa tìm được công việc.
- 我的专业是汉语言。 (Wǒ de zhuānyè shì Hàn yǔyán) Chuyên ngành tôi học là ngôn ngữ Trung.
1.7 Giới thiệu về sở thích
Sở thích có thể thể hiện điểm mạnh cá nhân và các khả năng khác của bạn. Những người có sở thích phong phú nói chung là những người có khả năng biểu diễn mạnh mẽ. Vì vậy, làm thế nào để bạn mô tả sở thích của bạn một cách chính xác? Làm cách nào để có thể gây ấn tượng với những người xung quanh? Vậy hãy cùng với Mychinese tìm hiểu một số mẫu câu giới thiệu về sở thích nhé.
- 我喜欢看小说(Wǒ xǐhuan kàn xiǎoshuō)- Tôi thích đọc tiểu thuyết.
- 我喜欢看书和听音乐 (Wǒ xǐhuan kàn shū hé tīng yīnyuè ) – Tôi thích đọc sách và nghe nhạc.
- 我喜欢游泳但我没有时间 (Wǒ xǐhuan yóuyǒng dàn wǒ méiyǒu shíjiān) – Tôi thích bơi lội nhưng tôi không có thời gian.
- 我迷上了做菜 (wǒ mí shàngle zuò cài ) – Tôi đam mê nấu ăn.
- 我的爱好是唱歌 (Wǒ de àihào shì chànggē) – Sở thích của tôi là ca hát.
- 我最喜欢打羽毛球 ( Wǒ zuì xǐhuan dǎ yǔmáoqiú ) – Tôi thích nhất là chơi cầu lông.
- 我最喜欢跟妈妈去买东西(Wǒ zuì xǐhuan gēn māma qù mǎi dōngxi ) – Tôi thích nhất là cùng mẹ đi mua sắm.
- 我有很多兴趣爱好,如: 看书,唱歌, 跳舞,旅行….(Wǒ yǒu hěnduō xìngqù àihào, rú: kànshū, chànggē, tiàowǔ, lǚxíng,… )- Tôi có rất nhiều sở thích như: đọc sách, hát, nhảy, du lịch.
- 我对篮球很感兴趣 (Wǒ duì lánqiú hěn gǎn xìngqù ) – Tôi có hứng thú với bóng rổ.
- 我也喜欢运动,如 :游泳,踢足球,摄影…(Wǒ yě xǐhuan yùndòng, rú : yóuyǒng, tī zúqiú, shèyǐng…) – Tôi cũng rất thích thể thao như: bơi lội, đá bóng, chụp ảnh …
1.8 Giới thiệu về gia đình
Một số mẫu câu giới thiệu về gia đình:
- 我家有……人 (Wǒ jiā yǒu……rén ) – Gia đình tôi có… người.
- 我家有五口人 (Wǒ jiā yǒu wǔ kǒu rén) – Gia đình tôi có 5 người.
- 我家有三口人,是我丈夫,我儿子和我 (Wǒ jiā yǒu sān kǒu rén, shì wǒ zhàngfu, wǒ érzi hé wǒ)Gia đình tôi có ba người, đó là chồng tôi, con trai tôi và tôi.
- 我爸爸是工程师,我妈妈是老师 (Wǒ bàba shì gōngchéngshī, wǒ māma shì lǎoshī) – Bố tôi là kỹ sư, mẹ tôi là giáo viên.
- 我哥哥/弟弟/妹妹/姐姐是学生: (Wǒ gēge/dìdi/mèimei/jiějie shì xuésheng )- Anh trai/ em trai /em gái/ chị gái tôi là học sinh.
- 我有一个哥哥和两个妹妹 (Wǒ yǒu yīge gēge hé liǎng ge mèimei )- Tôi có một anh trai và hai em gái.
- 我没有兄弟 /姐妹 (wǒ méiyǒu xiōngdì / jiěmèi) – Tôi không có anh em / chị em.
- 我是独生儿子(Wǒ shì dúshēng érzi)- Tôi là con trai một.
- 我是独生女儿(Wǒ shì dúshēng nǚ’ér)- Tôi là con gái một.
1.9 Giới thiệu về bạn bè, người yêu, hôn nhân
- 我有很多朋友,但我只有一个好朋友 (wǒ yǒu hěnduō péngyou dàn wǒ zhǐyǒu yīge hǎo péngyou) – Tôi có rất nhiều bạn, nhưng tôi chỉ có một người bạn thân.
- 我的朋友很帅/ 漂亮 (wǒ de péngyou hěn shuài/piàoliang ) – Bạn tôi rất đẹp trai / xinh đẹp.
- 我的朋友说外语很厉害 (wǒ de péngyou shuō wàiyǔ hěn lìhai) – Bạn của tôi nói ngoại ngữ rất đỉnh.
- 我们都喜欢买东西 (wǒmen dōu xǐhuan mǎi dōngxi ) – Chúng tôi đều thích đi mua sắm.
- 我有男/女朋友了 (wǒ yǒu nán/nǚ péngyou le) – Tôi có bạn trai / bạn gái rồi.
- 我没有男/女朋友 (wǒ méiyǒu nán/nǚ péngyou) – Tôi chưa có bạn trai / bạn gái.
- 我有恋人了 (wǒ yǒu liànrén le ) – Tôi có người yêu rồi.
- 我现在还单身 (wǒ xiànzài hái dānshēn) – Hiện tại tôi đang độc thân.
- 我已经结婚了 (wǒ yǐjīng jiéhūnle) – Tôi đã kết hôn rồi.
- 我还没结婚 (wǒ hái méi jiéhūn) – Tôi vẫn chưa kết hôn.
- 6月份我刚结婚 (Liù yuèfèn wǒ gāng jiéhūn) – Tôi vừa kết hôn vào tháng 6
1.10 Bày tỏ cảm xúc sau buổi giới thiệu
- 今天认识你我很高兴 (Jīntiān rènshi nǐ wǒ hěn gāoxìng) – Hôm nay mình rất vui được quen bạn.
- 今天我也很高兴认识你 (Jīntiān wǒ yě hěn gāoxìng rènshi nǐ ) – Hôm nay mình cũng rất vui được quen bạn.
- 以后,我希望我们可以成为好朋友(yǐhòu, wǒ xīwàng wǒmen kěyǐ chéngwéi hǎo péngyou)- Sau này, tôi hy vọng chúng ta có thể trở thành bạn tốt.
- 我很想再见到你,你可以给我你的电话号码吗? (wǒ hěn xiǎng zài jiàndào nǐ ,nǐ kěyǐ gěi wǒ nǐ de diànhuà hàomǎ ma ) – Mình muốn gặp lại bạn, bạn có thể cho mình số điện thoại của bạn được không?
- 你使用扎洛吗?(Nǐ shǐyòng Zhā luò ma? ) – Bạn sử dụng Zalo không?
- 我们可以联系吗?(Wǒmen kěyǐ liánxì ma?) – Chúng ta có thể liên lạc không?
- 你使用微信吗?(Nǐ shǐyòng Wēixìn ma? ) – Bạn sử dụng Wechat không?
- 再见,回到家我给你发消息 (Zàijiàn, huídào jiā wǒ gěi nǐ fā xiāoxi) – Tạm biệt, về nhà tôi sẽ nhắn tin cho bạn.
2. Thực hành giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung qua đoạn văn mẫu
Mẫu kết bạn siêu ngắn (thuộc lòng được ngay)
1. 你好!我叫阿明。
Nǐ hǎo! Wǒ jiào Ā Míng.
Chào bạn! Mình tên A Minh.
2. 我是越南人。
Wǒ shì Yuènán rén.
Mình là người Việt Nam.
3. 我今年二十岁。
Wǒ jīnnián èrshí suì.
Năm nay mình 20 tuổi.
4. 我喜欢听音乐、看电影。
Wǒ xǐhuan tīng yīnyuè, kàn diànyǐng.
Mình thích nghe nhạc, xem phim.
5. 认识你很高兴!
Rènshi nǐ hěn gāoxìng!
Rất vui được quen bạn!
Luyện đọc từng câu: dán câu vào công cụ phát âm chuẩn của MyChinese Academy — nghe giọng mẫu rồi nhại theo — tạo tài khoản miễn phí là dùng được.
Mẫu học sinh (giới thiệu trước lớp)
1. 大家好!我叫兰。
Dàjiā hǎo! Wǒ jiào Lán.
Chào mọi người! Em tên Lan.
2. 我今年十五岁,是中学生。
Wǒ jīnnián shíwǔ suì, shì zhōngxuésheng.
Năm nay em 15 tuổi, là học sinh trung học.
3. 我家有四口人:爸爸、妈妈、哥哥和我。
Wǒ jiā yǒu sì kǒu rén: bàba, māma, gēge hé wǒ.
Nhà em có bốn người: bố, mẹ, anh trai và em.
4. 我喜欢学汉语,也喜欢画画儿。
Wǒ xǐhuan xué Hànyǔ, yě xǐhuan huà huàr.
Em thích học tiếng Trung, cũng thích vẽ.
5. 我学汉语一年了。
Wǒ xué Hànyǔ yì nián le.
Em học tiếng Trung được một năm rồi.
6. 我的爱好是看书和打羽毛球。
Wǒ de àihào shì kàn shū hé dǎ yǔmáoqiú.
Sở thích của em là đọc sách và chơi cầu lông.
7. 我希望以后去中国留学。
Wǒ xīwàng yǐhòu qù Zhōngguó liúxué.
Em mong sau này được đi du học Trung Quốc.
8. 谢谢大家!
Xièxie dàjiā!
Cảm ơn mọi người!
Luyện đọc từng câu: dán câu vào công cụ phát âm chuẩn của MyChinese Academy — nghe giọng mẫu rồi nhại theo — tạo tài khoản miễn phí là dùng được.
Mẫu sinh viên
1. 大家好!我叫阿明,我的中文名字是明。
Dàjiā hǎo! Wǒ jiào Ā Míng, wǒ de Zhōngwén míngzi shì Míng.
Chào mọi người! Mình là A Minh, tên tiếng Trung là Minh.
2. 我今年二十岁,是大学二年级学生。
Wǒ jīnnián èrshí suì, shì dàxué èr niánjí xuésheng.
Mình 20 tuổi, là sinh viên năm hai.
3. 我在河内上大学,学的是经济。
Wǒ zài Hénèi shàng dàxué, xué de shì jīngjì.
Mình học đại học ở Hà Nội, ngành kinh tế.
4. 我学汉语两年了。
Wǒ xué Hànyǔ liǎng nián le.
Mình học tiếng Trung được hai năm.
5. 因为我想去中国留学,所以我每天都练习说汉语。
Yīnwèi wǒ xiǎng qù Zhōngguó liúxué, suǒyǐ wǒ měitiān dōu liànxí shuō Hànyǔ.
Vì muốn đi du học Trung Quốc nên ngày nào mình cũng luyện nói tiếng Trung.
6. 我的爱好是旅游和照相。
Wǒ de àihào shì lǚyóu hé zhàoxiàng.
Sở thích của mình là du lịch và chụp ảnh.
7. 我性格开朗,喜欢认识新朋友。
Wǒ xìnggé kāilǎng, xǐhuan rènshi xīn péngyou.
Mình tính cách cởi mở, thích quen bạn mới.
8. 希望能和大家一起进步。
Xīwàng néng hé dàjiā yìqǐ jìnbù.
Mong được cùng mọi người tiến bộ.
9. 谢谢!
Xièxie!
Cảm ơn!
Luyện đọc từng câu: dán câu vào công cụ phát âm chuẩn của MyChinese Academy — nghe giọng mẫu rồi nhại theo — tạo tài khoản miễn phí là dùng được.
Mẫu buổi đầu lớp tiếng Trung
1. 老师好,同学们好!
Lǎoshī hǎo, tóngxuémen hǎo!
Chào cô, chào các bạn!
2. 我叫兰,今年二十五岁。
Wǒ jiào Lán, jīnnián èrshíwǔ suì.
Mình tên Lan, năm nay 25 tuổi.
3. 我是新学生,刚开始学汉语。
Wǒ shì xīn xuésheng, gāng kāishǐ xué Hànyǔ.
Mình là học viên mới, vừa bắt đầu học tiếng Trung.
4. 我在一家公司工作。
Wǒ zài yì jiā gōngsī gōngzuò.
Mình làm việc ở một công ty.
5. 我学汉语是因为工作需要。
Wǒ xué Hànyǔ shì yīnwèi gōngzuò xūyào.
Mình học tiếng Trung vì công việc cần.
6. 我说得不好,请大家多帮助我。
Wǒ shuō de bù hǎo, qǐng dàjiā duō bāngzhù wǒ.
Mình nói chưa tốt, mong mọi người giúp đỡ nhiều.
7. 谢谢老师,谢谢大家!
Xièxie lǎoshī, xièxie dàjiā!
Cảm ơn cô, cảm ơn mọi người!
Luyện đọc từng câu: dán câu vào công cụ phát âm chuẩn của MyChinese Academy — nghe giọng mẫu rồi nhại theo — tạo tài khoản miễn phí là dùng được.
2.1.Đoạn văn mẫu giới thiệu về bản thân khi đi phỏng vấn xin việc
Tiếng Trung
各位面试官好!首先,非常感谢各位给我这次面试的机会。我叫黄美英,毕业于河内大学,专业是工商管理。今天我应聘的职位是行政助理。虽然我刚毕业,工作经验还不多,但是我学东西很快,做事认真,也愿意努力。刚开始工作,难免会出一些小错,我会虚心接受领导的指导,尽快改进。我非常希望能有机会在贵公司工作。谢谢大家!
Pinyin
Gèwèi miànshìguān hǎo! Shǒuxiān, fēicháng gǎnxiè gèwèi gěi wǒ zhè cì miànshì de jīhuì. Wǒ jiào Huáng Měiyīng, bìyè yú Hénèi Dàxué, zhuānyè shì gōngshāng guǎnlǐ. Jīntiān wǒ yìngpìn de zhíwèi shì xíngzhèng zhùlǐ. Suīrán wǒ gāng bìyè, gōngzuò jīngyàn hái bù duō, dànshì wǒ xué dōngxi hěn kuài, zuòshì rènzhēn, yě yuànyì nǔlì. Gāng kāishǐ gōngzuò, nánmiǎn huì chū yīxiē xiǎo cuò, wǒ huì xūxīn jiēshòu lǐngdǎo de zhǐdǎo, jǐnkuài gǎijìn. Wǒ fēicháng xīwàng néng yǒu jīhuì zài guì gōngsī gōngzuò. Xièxie dàjiā!
Dịch nghĩa
Chào các anh chị phỏng vấn! Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn mọi người đã cho em cơ hội phỏng vấn lần này. Em tên là Hoàng Mỹ Anh, tốt nghiệp Đại học Hà Nội, chuyên ngành quản trị kinh doanh. Hôm nay em ứng tuyển vị trí trợ lý hành chính. Tuy em mới tốt nghiệp, kinh nghiệm làm việc chưa nhiều, nhưng em học hỏi nhanh, làm việc cẩn thận và sẵn sàng nỗ lực. Mới bắt đầu đi làm khó tránh khỏi vài sai sót nhỏ, em sẽ khiêm tốn tiếp thu hướng dẫn của cấp trên và sửa thật nhanh. Em rất mong có cơ hội được làm việc tại quý công ty. Em cảm ơn mọi người!
Mẫu ngày đầu đi làm (chào cả phòng)
1. 大家好,我是新来的同事。
Dàjiā hǎo, wǒ shì xīn lái de tóngshì.
Chào mọi người, tôi là đồng nghiệp mới.
2. 我叫阿明,从今天开始在市场部工作。
Wǒ jiào Ā Míng, cóng jīntiān kāishǐ zài shìchǎngbù gōngzuò.
Tôi tên A Minh, từ hôm nay làm việc ở phòng marketing.
3. 我以前在一家越南公司工作过三年。
Wǒ yǐqián zài yì jiā Yuènán gōngsī gōngzuòguo sān nián.
Trước đây tôi từng làm ba năm ở một công ty Việt Nam.
4. 我会说越南语、英语和一点儿汉语。
Wǒ huì shuō Yuènányǔ, Yīngyǔ hé yìdiǎnr Hànyǔ.
Tôi nói được tiếng Việt, tiếng Anh và một chút tiếng Trung.
5. 以后请大家多多关照。
Yǐhòu qǐng dàjiā duōduō guānzhào.
Sau này mong mọi người chiếu cố, giúp đỡ.
6. 谢谢!
Xièxie!
Cảm ơn!
Luyện đọc từng câu: dán câu vào công cụ phát âm chuẩn của MyChinese Academy — nghe giọng mẫu rồi nhại theo — tạo tài khoản miễn phí là dùng được.
Mẫu gặp đối tác / khách hàng
1. 您好!很高兴认识您。
Nín hǎo! Hěn gāoxìng rènshi nín.
Chào ngài! Rất vui được biết ngài.
2. 我姓阮,叫阮文明。
Wǒ xìng Ruǎn, jiào Ruǎn Wénmíng.
Tôi họ Nguyễn, tên Nguyễn Văn Minh.
3. 这是我的名片。
Zhè shì wǒ de míngpiàn.
Đây là danh thiếp của tôi.
4. 我是ABC公司的销售经理。
Wǒ shì ABC gōngsī de xiāoshòu jīnglǐ.
Tôi là trưởng phòng kinh doanh của công ty ABC.
5. 我们公司在河内,主要做进出口贸易。
Wǒmen gōngsī zài Hénèi, zhǔyào zuò jìnchūkǒu màoyì.
Công ty chúng tôi ở Hà Nội, chủ yếu làm thương mại xuất nhập khẩu.
6. 希望我们合作愉快!
Xīwàng wǒmen hézuò yúkuài!
Mong chúng ta hợp tác vui vẻ!
7. 请多指教。
Qǐng duō zhǐjiào.
Mong được chỉ giáo nhiều.
Luyện đọc từng câu: dán câu vào công cụ phát âm chuẩn của MyChinese Academy — nghe giọng mẫu rồi nhại theo — tạo tài khoản miễn phí là dùng được.
2.2 Đoạn văn mẫu giới thiệu bản thân khi đi xin học bổng du học
Tiếng Trung
各位老师好!我先自我介绍一下。我叫李明心,是越南人,今年十八岁,是河内大学汉语专业一年级的学生。我很荣幸能参加贵校的面试。我对中国的经济和文化一直很感兴趣,以后希望从事越中贸易方面的工作,所以今年我申请贵校工商管理专业的奖学金。如果能被贵校录取,我一定认真学习,多跟中国同学交流,积累学习和生活的经验。非常感谢各位老师!
Pinyin
Gèwèi lǎoshī hǎo! Wǒ xiān zìwǒ jièshào yīxià. Wǒ jiào Lǐ Míngxīn, shì Yuènán rén, jīnnián shíbā suì, shì Hénèi Dàxué Hànyǔ zhuānyè yī niánjí de xuésheng. Wǒ hěn róngxìng néng cānjiā guì xiào de miànshì. Wǒ duì Zhōngguó de jīngjì hé wénhuà yīzhí hěn gǎn xìngqù, yǐhòu xīwàng cóngshì Yuè-Zhōng màoyì fāngmiàn de gōngzuò, suǒyǐ jīnnián wǒ shēnqǐng guì xiào gōngshāng guǎnlǐ zhuānyè de jiǎngxuéjīn. Rúguǒ néng bèi guì xiào lùqǔ, wǒ yīdìng rènzhēn xuéxí, duō gēn Zhōngguó tóngxué jiāoliú, jīlěi xuéxí hé shēnghuó de jīngyàn. Fēicháng gǎnxiè gèwèi lǎoshī!
Dịch nghĩa
Em chào các thầy cô! Trước tiên em xin tự giới thiệu. Em tên là Lý Minh Tâm, người Việt Nam, năm nay 18 tuổi, là sinh viên năm nhất chuyên ngành tiếng Trung, Đại học Hà Nội. Em rất vinh hạnh được tham dự buổi phỏng vấn của quý trường. Em luôn quan tâm đến kinh tế và văn hóa Trung Quốc, sau này mong được làm việc trong lĩnh vực thương mại Việt – Trung, vì vậy năm nay em xin học bổng chuyên ngành quản trị kinh doanh của quý trường. Nếu được quý trường nhận vào học, em nhất định sẽ học tập chăm chỉ, giao lưu nhiều với các bạn Trung Quốc, tích lũy kinh nghiệm học tập và cuộc sống. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô!
Hội thoại làm quen ở lớp học (2 người)
A: 你好!这里有人坐吗?
Nǐ hǎo! Zhèlǐ yǒu rén zuò ma?
A: Chào bạn! Chỗ này có ai ngồi chưa?
B: 没有,请坐。
Méiyǒu, qǐng zuò.
B: Chưa có, bạn ngồi đi.
A: 我叫兰,你叫什么名字?
Wǒ jiào Lán, nǐ jiào shénme míngzi?
A: Mình tên Lan, bạn tên gì?
B: 我叫阿明。你也是新学生吗?
Wǒ jiào Ā Míng. Nǐ yě shì xīn xuésheng ma?
B: Mình là A Minh. Bạn cũng là học viên mới à?
A: 是的,我刚开始学汉语。你学多长时间了?
Shì de, wǒ gāng kāishǐ xué Hànyǔ. Nǐ xué duō cháng shíjiān le?
A: Ừ, mình mới bắt đầu học. Bạn học bao lâu rồi?
B: 我学半年了。
Wǒ xué bàn nián le.
B: Mình học được nửa năm rồi.
A: 你为什么学汉语?
Nǐ wèishénme xué Hànyǔ?
A: Sao bạn học tiếng Trung vậy?
B: 因为我想去中国旅游。你呢?
Yīnwèi wǒ xiǎng qù Zhōngguó lǚyóu. Nǐ ne?
B: Vì mình muốn đi du lịch Trung Quốc. Còn bạn?
A: 我是因为工作。认识你很高兴!
Wǒ shì yīnwèi gōngzuò. Rènshi nǐ hěn gāoxìng!
A: Mình thì vì công việc. Rất vui được quen bạn!
B: 认识你我也很高兴!
Rènshi nǐ wǒ yě hěn gāoxìng!
B: Mình cũng rất vui được quen bạn!
Luyện đọc từng câu: dán câu vào công cụ phát âm chuẩn của MyChinese Academy — nghe giọng mẫu rồi nhại theo — tạo tài khoản miễn phí là dùng được.
Từ vựng giới thiệu nghề nghiệp (12 từ)
| Từ | Pinyin | Nghĩa |
| 学生 | xuésheng | học sinh, sinh viên |
| 老师 | lǎoshī | giáo viên |
| 医生 | yīshēng | bác sĩ |
| 护士 | hùshi | y tá |
| 工程师 | gōngchéngshī | kỹ sư |
| 会计 | kuàijì | kế toán |
| 秘书 | mìshū | thư ký |
| 经理 | jīnglǐ | giám đốc, trưởng phòng |
| 销售 | xiāoshòu | nhân viên kinh doanh |
| 司机 | sījī | tài xế |
| 农民 | nóngmín | nông dân |
| 商人 | shāngrén | thương nhân |
Từ vựng sở thích và tính cách (12 từ)
| Từ | Pinyin | Nghĩa |
| 看书 | kàn shū | đọc sách |
| 听音乐 | tīng yīnyuè | nghe nhạc |
| 看电影 | kàn diànyǐng | xem phim |
| 旅游 | lǚyóu | du lịch |
| 做饭 | zuò fàn | nấu ăn |
| 打球 | dǎ qiú | chơi bóng |
| 游泳 | yóuyǒng | bơi lội |
| 画画儿 | huà huàr | vẽ tranh |
| 开朗 | kāilǎng | cởi mở |
| 安静 | ānjìng | trầm tính |
| 认真 | rènzhēn | nghiêm túc, chăm chỉ |
| 幽默 | yōumò | hài hước |
3. Những điều cần tránh khi nói về mình bằng tiếng Trung
3.1 Tránh sử dụng quá nhiều từ lóng và biệt ngữ:
Khi mới bắt đầu học tiếng Trung, việc sử dụng quá nhiều từ lóng hoặc biệt ngữ có thể gây ra nhiều rắc rối. Tiếng Trung Quốc có vô số từ lóng, và chúng thường biến đổi theo vùng miền và thời gian, điều này có thể khiến người nghe khó hiểu, đặc biệt là trong các tình huống trang trọng.
Ví dụ, thay vì nói “这个东西很给力 (zhège dōngxi hěn gěilì – cái này rất tuyệt)”, bạn có thể nói “这个东西很好 (zhège dōngxi hěn hǎo – cái này rất tốt)” để đảm bảo sự rõ ràng.
Thay vì mạo hiểm với những từ ngữ không chắc chắn, người học nên tập trung vào việc sử dụng vốn từ vựng phổ thông và ngữ pháp cơ bản. Điều này không chỉ giúp tránh được những hiểu lầm không đáng có mà còn tạo ấn tượng về sự chuyên nghiệp và tôn trọng đối với người đối diện.
Việc tự học tiếng Trung đòi hỏi sự kiên nhẫn và chú trọng vào việc xây dựng nền tảng vững chắc, và việc làm quen với các quy tắc giao tiếp cơ bản là một phần không thể thiếu trong quá trình này.
3.2 Tránh nói quá nhiều về Tiền Bạc và Địa Vị:
Trong văn hóa Trung Quốc, sự khiêm tốn được đánh giá rất cao. Vì vậy, việc nói quá nhiều về tiền bạc hoặc địa vị cá nhân có thể bị coi là thiếu tế nhị. Ví dụ,
- Thay vì nói “我有很多钱 (wǒ yǒu hěn duō qián – tôi có rất nhiều tiền)”, bạn có thể nói “我工作很努力 (wǒ gōngzuò hěn nǔlì – tôi làm việc rất chăm chỉ)”.
- Thay vì nói “我的车很贵 (wǒ de chē hěn guì – xe của tôi rất đắt)” hãy nói “我的车是代步工具 (wǒ de chē shì dàibù gōngjù – xe của tôi là phương tiện đi lại)”.
Khi học tiếng Trung giao tiếp, việc chú trọng đến sự khiêm nhường và tôn trọng người khác sẽ giúp bạn tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp hơn.
Hãy nhớ rằng, việc tạo dựng lòng tin và sự tôn trọng từ người khác quan trọng hơn nhiều so với việc gây ấn tượng bằng những lời lẽ phô trương.
3.3 Tránh sử dụng ngữ điệu quá thân mật khi gặp người lớn tuổi hơn:
Sự tôn trọng đối với người lớn tuổi là một phần quan trọng của văn hóa Trung Quốc. Trong giao tiếp, việc sử dụng kính ngữ và duy trì thái độ lịch sự là điều bắt buộc. Ví dụ:
- Thay vì nói “你叫什么名字?(nǐ jiào shénme míngzi? – bạn tên gì?)” hãy nói “请问您贵姓? (qǐngwèn nín guìxìng? – Xin hỏi quý danh của ngài là gì?)”.
- Thay vì nói “你去哪里? (nǐ qù nǎlǐ? – bạn đi đâu?)” nói “请问您去哪里? (qǐngwèn nín qù nǎlǐ? – xin hỏi ngài đi đâu?)”.
Tránh sử dụng những từ ngữ quá thân mật hoặc có hành động thiếu tôn trọng, như vỗ vai hoặc chạm vào người lớn tuổi một cách không cần thiết.
Khi học tiếng Trung online hoặc tham gia các lớp học, hãy chú ý đến việc rèn luyện cách sử dụng kính ngữ và các quy tắc giao tiếp phù hợp với người lớn tuổi. Điều này sẽ giúp bạn tránh được những tình huống khó xử và tạo ấn tượng tốt về sự lịch sự và tôn trọng của mình.
3.4 Tránh nói quá nhiều về chuyện riêng tư:
Người Trung Quốc thường giữ khoảng cách nhất định trong giao tiếp, đặc biệt là trong những lần gặp gỡ đầu tiên. Việc chia sẻ quá nhiều thông tin riêng tư quá sớm có thể bị coi là xâm phạm không gian cá nhân của người khác.
Hãy để mối quan hệ phát triển tự nhiên và chỉ chia sẻ thông tin cá nhân khi bạn đã quen biết đủ.
Trong quá trình học tiếng Trung cơ bản, hãy học cách lắng nghe và quan sát để hiểu rõ hơn về những quy tắc giao tiếp và văn hóa ứng xử của người Trung Quốc. Điều này sẽ giúp bạn biết khi nào và như thế nào là phù hợp để chia sẻ thông tin cá nhân.
3.5 Tránh sử dụng ngữ pháp sai lệch:
Ngữ pháp tiếng Trung có cấu trúc riêng biệt, và việc không nắm vững có thể dẫn đến những hiểu lầm không đáng có. Ví dụ:
- Sự khác biệt giữa “我喜欢吃苹果 (wǒ xǐhuan chī píngguǒ – tôi thích ăn táo)” và “我喜欢苹果 (wǒ xǐhuan píngguǒ – tôi thích quả táo)”.
- Việc sử dụng sai thanh điệu trong “妈妈 (māma – mẹ)” và “骂人 (mà rén – chửi người)”.
Việc sử dụng đúng thanh điệu cũng rất quan trọng, vì một thanh điệu sai có thể làm thay đổi hoàn toàn ý nghĩa của từ.
Để học tiếng Trung hiệu quả, hãy dành thời gian để rèn luyện ngữ pháp và phát âm một cách chính xác. Điều này không chỉ giúp bạn giao tiếp rõ ràng hơn mà còn thể hiện sự nghiêm túc và tôn trọng đối với ngôn ngữ.
Bằng cách tránh những lỗi này, bạn sẽ giao tiếp hiệu quả hơn bằng tiếng Trung. Gây ấn tượng tốt với người đối diện, và hòa nhập tốt hơn vào văn hóa Trung Quốc.
Hỏi – đáp nhanh khi giới thiệu bản thân
Giới thiệu bản thân ngắn gọn nhất nói thế nào?
Phỏng vấn xin việc nên giới thiệu những gì?
Có cần tên tiếng Trung không?
Làm sao đọc pinyin cho chuẩn?
请多关照 và 请多指教 khác nhau thế nào?
Chưa biết mình đang ở mức nào để chọn mẫu phù hợp? Làm bài kiểm tra trình độ 12 câu (khoảng 10 phút) — miễn phí, không cần tài khoản.
Hy vọng rằng, với những hướng dẫn chi tiết và lời khuyên hữu ích từ bài viết này, bạn sẽ tự tin hơn trên con đường chinh phục tiếng Trung và thành công trong việc giới thiệu bản thân.
Dù bạn là người mới bắt đầu hay đã có kinh nghiệm, việc không ngừng học hỏi và trau dồi kỹ năng là chìa khóa để giao tiếp tiếng Trung một cách lưu loát và chuyên nghiệp. Hãy tiếp tục khám phá và luyện tập, và đừng ngần ngại áp dụng những kiến thức này vào thực tế.
Mychinese chúc bạn thành công!
